• Làm thế nào để buộc bên bán nhà đất phải có trách nhiệm

  • Làm thế nào để buộc bên bán nhà đất phải có trách nhiệm: Trên thực tế, có rất nhiều vụ án tranh chấp xẩy ra đối với những giao dịch nhà đất, không phải lúc nào bên bán cũng có đã có sổ đỏ - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên mình hoặc bên mua đã có đủ tiền để thanh toán thành 01 lần theo thỏa thuận. Có những giai đoạn theo nhiều khách gọi là lúc non – mới có quyết định giao đất, phân lô hay dự án xây dựng…hoặc có thể đất hiện đang thế chấp ngân hàng. Do vậy để tránh những rủi ro và loại trừ nguy cơ đến 70% thì theo Công ty Luật TNHH Dương Khôi Minh các bạn nên ký hợp đồng đặt cọc để đảm bảo sự giao kết. Các bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng bên tôi có dịch vụ soạn hợp đồng/ làm chứng hợp đồng đặt cọc và tư vấn cho cả các giai đoạn.

     
  • Friday, 31 March 2017, 01:08:38 AM
  •  

     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM/

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    http://luatduongkhoiminh.com/

    HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

    Tại địa chỉ: ......................................................................................................

    ............................................................................................................................

    Hôm nay, ngày ……… tháng …… năm 2016, tại trụ …………………………………

    …………………………………………………………………………………………………..

    Chúng tôi gồm có:

    BÊN ĐẶT CỌC:

    Ông/bà:……………………................, Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./…….. có vợ là……………….., Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./………………………, cả hai cùng có hộ khẩu thường trú tại:……………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………….

        (Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên A)

    BÊN NHẬN ĐẶT CỌC:

    Ông/bà:……………………................, Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./…….. có vợ là……………….., Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./………………………, cả hai cùng có hộ khẩu thường trú tại:……………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………….

    Ông………và bà……kết hôn với nhau từ….theo Giấy chứng nhận kết hôn ngày…../…./…. Tại Ủy ban nhân dân phường/xã…..quận/huyện….

     (Dưới đây trong hợp đồng gọi là Bên B)

    Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký kết hợp đồng đặt cọc này để thực hiện việc giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………. với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau:

    ĐIỀU 1:  ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

    1.1Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: ……………………………………………………………….. thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên A theo "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" số:  ……………., số vào sổ cấp GCN: ……………….. do …………………………………………. Cấp ngày……………

    1.2.Hiện nhà đất này bên B đang thế chấp tại Ngân .................................................................theo Hợp đồng thế chấp số ................ ngày ............................

    Bằng hợp đồng này Bên A đồng ý đặt cọc, Bên B đồng ý nhận đặt cọc để bảo đảm giao kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………………………….. với các đặc điểm sau:

    - Thửa đất:

    a)     Thửa đất số: …………, tờ bản đồ số: …………………………..

    b)    Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    c)     Diện tích: ………. m2 (bằng chữ: ………………………………. mét vuông)

    d)    Hình thức sử dụng:

    Riêng: ……….. m2 (bằng chữ: ……………………….. mét vuông)

    Chung: …………….. m2

    đ) Mục đích sử dụng: ……………………………

    e) Thời hạn sử dụng: ………………………….

    g) Nguồn gốc sử dụng: ……………………………………………………………….

    ………………………………………………………………………………………..

    - Nhà ở:

    a) Địa chỉ: ...................................................................................................................

    .....................................................................................................................................

    b) Diện tích xây dựng: ..................m2(.................................................mét vuông)

    c) Diện tích sàn: ...........................m2(........................ mét vuông)

    d) Kết cấu: …………………….

    đ) Cấp (hạng): ../..

    e)Số tầng:…………………

    ............................................................................................................................

    (Gọi tắt Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở  và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: .................................................................................Bất động sản)

    Hiện trạng nhà trên đất hiện tại là: …………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………..

    ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN , VÀ XỬ LÝ TIỀN ĐẶT CỌC

            2.1. Giá chuyển nhượng:

              Hai bên đồng ý và nhất trí thỏa thuận giá mua bán bất động sản nêu trên là: ………………………. đồng(……………………………………..). Giá này là để thực hiện việc chuyển nhượng bất động sản nêu trên theo đúng hiện trạng thực tế.

            Giá nêu trên là cố định và  không thay đổi trong mọi trường hợp và vì bất ký lý do gì, kể cả khi diện tích đất thực tế và diện tích xây dựng thực tế có nhiều hoặc ít hơn so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại địa …………………………………………………………………………..

    ………………………………………………………………………………………...

            2.2. Phương thức thanh toán:

            Bên A thanh  toán cho bên B thành ……………. lần:

    +Lần 1: .........................................................................................................; 

    +Lần 2: Bên A thanh toán cho bên B số tiền: .................................. đồng (..................................................................) ngay tại thời điểm bên B tiến hành xong thủ tục giải chấp, đăng ký xóa thế chấp Bất động sản nêu trên, ký hợp đồng công chứng chuyển nhượng tại phòng công chứng có thẩm quyền;

    +Lần 3: Thanh toán số tiền còn lại là ……………………… đồng (……………………………) sau khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đứng tên bên A.

    2.3.Thủ tục mua bán, ký hợp đồng công chứng, thời điểm bàn giao giấy tờ và bàn giao nhà:

    - Tại thời điểm nhận số tiền …………………………….đồng (..............................................), Bên B có trách nhiệm ký Hợp đồng ủy quyền và cam kết không hủy ngang với bên A hoặc người đại diện do bên A lựa chọn để thực hiện việc tiến hành giải chấp, đăng ký xóa thế chấp theo quy định của pháp luật; hoặc những nội dung mà bên A yêu cầu theo nội dung mà Văn phòng công chứng soạn nếu bên A có yêu cầu

    - Sau khi tiến hành xong việc đăng ký xóa thế chấp bên B phải tiến hành cùng bên A hủy hợp đồng ủy quyền cho bên A hoặc người đại diện do bên A lựa chọn để ký hợp đồng chuyển nhượng bất động sản nêu trên cho bên A;

    - Nội dung của hợp đồng chuyển nhượng có công chứng theo các nội dung của Hợp đồng này, với các nội dung khác chưa được hai bên thỏa thuận thì hai bên sẽ thỏa thuận giải quyết, nếu không thỏa thuận được thì áp dụng theo mẫu của cơ quan công chứng và theo quy định của pháp luật.

    2.4. Thời điểm bàn giao giấy tờ:

    - Tại thời điểm nhận đủ số tiền: ………………………… đồng (...............................)Bên B phải bàn giao toàn bộ Giấy tờ (bản chính) liên quan tới việc ký hợp đồng thế chấp tại Ngân hàng để bên A tiến hành thủ tục xóa thế chấp theo đúng quy định của pháp luật nếu trong trường hợp bên A có nhu cầu thực hiện

    - Tại thời điểm thanh toán số tiền:  ................................ đồng (..................................) bên B phải tiến hành ký hợp đồng công chứng chuyển nhượng bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: .................................................................................................................................................................................................................................. Bàn giao cho bên A 04 bản sao y có chứng thực Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của bên B và các giấy tờ khác liên quan tới việc sang tên sổ đỏ cho bên A.

    2.5.Phương thức xử lý đặt cọc:

            -  Nếu sau khi ký Hợp đồng đặt cọc này, Bên B không chuyển nhượng Bất động sản nêu tại Điều 1 Hợp đồng cho Bên A nữa hoặc vi phạm Hợp đồng dẫn tới trường hợp Bên A được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 5 của Hợp đồng đặt cọc này thì Bên B phải trả lại cho Bên A số tiền đặt cọc đã nhận, số tiền đã nhận tương ứng với từng thời điểm thanh toán và chịu phạt cọc gấp.............(............) số tiền đã nhận cọc;

            - Nếu sau khi ký Hợp đồng đặt cọc này, Bên A không nhận chuyển nhượng Bất động sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng nữa hoặc vi phạm Hợp đồng dẫn tới trường hợp Bên B được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 5 Hợp đồng đặt cọc này thì Bên A sẽ mất số tiền đã đặt cọc .

    - Trường hợp nếu trong quá trình chuyển nhượng, thực hiện việc sang tên Giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất mà có đơn từ kiện cáo hoặc ngăn chặn liên quan đến việc yêu cầu bên B thực hiện nghĩa vụ thanh toán từ việc bên B dùng tài sản này để đảm bảo khoản vay với họ thì bên B phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận của bên A và phải chịu phạt cọc gấp .................(.................) số tiền đã nhận cọc từ bên A.

    2.6. Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt.

    ĐIỀU 3: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

    3.1. Bên B có nghĩa vụ giao toàn bộ bản chính giấy tờ về Bất động sản cho Bên A cùng 04 (bốn) bản sao chứng thực CMND, hộ khẩu, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của Bên B khi hai Bên chính thức ký Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng Bất động sản này;

    3.2. Sau khi hai Bên ký công chứng Hợp đồng chuyển Bất động sản, Bên B phối hợp với người được ủy quyền thực hiện đăng ký Bất động sản tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Pháp luật.

    ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ, TIẾN HÀNH CÁC THỦ TỤC CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG

    4.1. Phí, lệ phí, thuế:

            - Phí Công chứng liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản này do bên ............................ chịu;

            - Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí thẩm định từ việc sang tên bất động sản sang cho bên A do bên .................... chịu;

            4.2. Thủ tục công chứng:

            Bên A có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan Công chứng và tiến hành các thủ tục để hai Bên có thể ký kết Hợp đồng chuyển nhượng Bất động sản tại cơ quan Công chứng trong vòng 04 (Bốn) ngày kể từ ngày ký hợp đồng đặt cọc này;

    ĐIỀU 5:  PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

    Nếu một Bên phát hiện phía Bên kia có hành vi vi phạm Hợp đồng và có căn cứ về việc vi phạm đó thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên có hành vi vi phạm biết và yêu cầu khắc phục các vi phạm đó, trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được thông báo mà Bên có hành vi vi phạm không khắc phục toàn bộ các vi phạm thì Bên có quyền lợi bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, Bên vi phạm Hợp đồng phải chịu trách nhiệm theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này.

    ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

    6.1. Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/     Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/     Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    c/     Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này.

    6.2. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

    a/     Những thông tin về nhân thân, về Bất động sản trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

    b/     Bất động sản được chuyển nhượng theo quy định của Pháp luật;

    c/     Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

    -      Bất động sản nói trên thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên B, không có tranh chấp khiếu kiện, không vi phạm quy hoạch;

    -      Bất động sản này không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc: Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho,cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

    -      Bất động sản không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sở hữu, sử dụng đất;

    -      Bất động sản không bị quy hoạch hoặc thuộc trường hợp phải giải phóng mặt bằng;

    - Bất động sản này không dùng để đảm bảo cho bất kỳ khoản vay nào khác ngoài khoản vay đã ký kết theo hợp đồng thế chấp số....

    d/     Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

    e/     Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này.

                   ĐIỀU 7:  ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

    7.1.  Hai Bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng Bất động sản; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

    7.2. Hợp đồng đặt cọc này gồm 08 (tám) trang trong đó 01 trang lời chứng được lập thành 03 bản mỗi bên giữ 01 bản, luật sư giữ 01 bản. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký và điểm chỉ;

    7.2. Hai Bên tự đọc lại/nghe Luật sư đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai Bên cùng ký tên/điểm chỉ dưới đây để làm bằng chứng.

    Bên A                                                                              Bên B

     

Copyright © 2015 Designed & Developed by DKM