Tin Tức

CƯỚP TÀI SẢN NHỎ CÓ BỊ XỬ LÝ HÌNH SỰ

Chỉ cướp tài sản nhỏ

Hỏi: thưa Luật sư, chúng tôi đi chơi buổi tối về thấy bà cụ cầm chiếc mũ rất hay nên bạn tôi bảo tôi lại gần cướp lấy cho vui, cướp tài sản nhỏ thì dù có người biết cũng không sao. Nghe lời bạn tôi chạy xe lại gần và cầm gậy đe dọa bà cụ để yêu cầu đưa chiếc mũ cho tôi. Vì buổi tối lại vắng người lên bà cụ hoảng sợ và để chúng tôi lấy chiếc mũ đi.

Vài hôm sau, phía công an có giấy gọi chúng tôi lên làm việc, người nhà chúng tôi bảo chúng tôi không cần đi, công an gọi vài lần không thấy đến là họ thôi. Bởi chúng tôi chỉ lấy cái mũ vài chục ngàn, chỉ là hành vi cướp tài sản nhỏ nên chẳng ai xử lý cả. Vậy, luật sư cho tôi hỏi hành vi của tôi có vi phạm pháp luật hình sự không và nếu vi phạm thì bị xử lý như thế nào ?

Trả lời: sau khi tiếp nhận câu hỏi của bạn, chúng tôi trả lời như sau: căn cứ quy định của Pháp luật về tội cướp tài sản thì không có khái niệm cướp tài sản nhỏ hay lớn mới được coi là vi phạm pháp luật hình sự. Bản chất của hành vi cướp tài sản là hành vi nguy hiểm, gây bức xúc xã hội.

Điều 168 của Bộ luật Hình sự quy định về tội Cướp tài sản:

“1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Từ nội dung quy định nêu trên, có thể thấy bất cứ người nào thực hiện hành vi cướp tài sản, dù là cướp tài sản nhỏ hay lớn đều được coi là phạm tội cướp tài sản. Giá trị của tài sản là để xem xét để áp dụng các khoản phạt.

Hành vi của các bạn nếu có thể gọi là cướp tài sản nhỏ trên thực tế sẽ bị xử lý về tội cướp tài sản. Hơn nữa, các bạn có thêm tình tiết định khung tăng nặng là cướp tài sản của người già yếu. Như vậy, các bạn sẽ rơi vào Khoản 2 với tình tiết định khung tăng nặng là cướp của người già yếu. Mức phạt tù các bạn có thể bị áp dụng sẽ từ 07 năm đến 15 năm.

Nếu cơ quan Công an có giấy triệu tập, các bạn cần tuân thủ theo giấy triệu tập của cơ quan công an. Vì khi bạn có hành vi lẩn tránh thì sẽ được coi là tình tiết tăng nặng sau này. Trường hợp cần được tư vấn cụ thể, chi tiết hoặc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, các bạn có thể liên hệ với Luật sư tư vấn, bào chữa trong vụ án hình sự của Công ty Luật TNHH Dương Khôi Minh qua số điện thoại Hotline: 0904.680.383 hoặc 0906.238.583.

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *