Buôn lậu là hành vi mua bán hàng hóa mà không có hóa đơn, chứng từ, không có đăng ký kinh doanh hoặc không được phép mua bán của một tổ chức hoặc cá nhân thực hiện nhằm mục đích thu lợi nhuận phi pháp. Những hành vi này được thực hiện qua biên giới khu phi thuế quan từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài.
Buôn lậu là một hành vi vi phạm quy định về thương mại của Pháp luật Việt Nam.
Các hành vi vi phạm về Pháp luật thương mại được quy định tại Điều 320 của Luật Thương mại, cụ thể:
“1. Các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại bao gồm:
a) Vi phạm quy định về đăng ký kinh doanh; giấy phép kinh doanh của thương nhân; thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam và của thương nhân nước ngoài;
b) Vi phạm quy định về hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh;
c) Vi phạm chế độ thuế, hóa đơn, chứng từ, sổ và báo cáo kế toán;
d) Vi phạm quy định về giá hàng hóa, dịch vụ;
đ) Vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
e) Buôn lậu, kinh doanh hàng nhập lậu, buôn bán hàng giả hoặc nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho sản xuất hàng giả, kinh doanh trái phép;
g) Vi phạm các quy định liên quan đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu;
h) Gian lận, lừa dối khách hàng khi mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
i) Vi phạm các quy định liên quan đến bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng;
k) Vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa, dịch vụ kinh doanh trong nước và xuất khẩu, nhập khẩu;
l) Vi phạm quy định về xuất xứ hàng hóa;
m) Các vi phạm khác trong hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định cụ thể các hành vi vi phạm pháp luật về thương mại được quy định tại khoản 1 Điều này”.
Hành vi vi phạm Pháp luật thương mại rất rộng lớn, bao gồm nhiều hành vi khách nhau và buôn lậu là một trong số đó. Trong quá trình thực hiện việc kinh doanh hàng hóa, bất cứ cá nhân hay pháp nhân nào cũng có thể thực hiện vi phạm. Nhiều trường hợp trong cùng một sự việc, nhiều hành vi vi phạm được thực hiện cùng lúc với nhau.
Khi phát hiện có hành vi vi phạm Pháp luật thương mại, Cơ quan Nhà có thẩm quyền xử lý sẽ tiến hành phân loại đối với các đối tượng cũng như tính chất, mức độ, hậu quả gây ra để xác định hướng xử lý phù hợp. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, việc xử lý hành vi buôn lậu có thể theo quy định tại Pháp luật Hành chính hoặc Pháp luật Hình sự.
Mức xử phạt theo quy định của Pháp luật Hình sự đối với hành Tội buôn lậu
1. Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái quy định của pháp luật thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này;
b) Di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
d) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
đ) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
h) Phạm tội 02 lần trở lên;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 7 năm đến 15 năm:
a) Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;
c) Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Căn cứ quy định của Pháp luật Hình sự, có nhiều mức hình phạt khác nhau sẽ được áp dụng cho tội Buôn lậu. Đối với hành vi được xử lý theo Khoản 1 thì yếu tố quan trọng cần lưu ý để xử lý về tội Buôn lậu là về mặt không gian, ở đây có yếu tố qua biên giới. Có nghĩa hành vi buôn bán hàng hóa trái phép phải được thực hiện từ Nước ngoài vào Việt Nam hoặc ngược lại.
Giá trị hàng hóa sẽ là yếu tố quan trọng và Pháp nhân cũng là đối tượng bị xử lý
Từ Khoản 2, ta thấy khi giá trị của hàng hóa Buôn lậu tăng cao thì yếu tố không gian không còn nữa. Tuy nhiên, cần lưu ý các hành vi vi phạm pháp luật phải thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Theo quy định tại Pháp luật Hình sự nước ta thì tội Buôn lậu không có hình phạt tử hình và mức án nhất là 20 năm tù giam.
Pháp nhân thương mại cũng là đối tượng bị xử lý nếu thực hiện hành vi Buôn lậu. Tuy nhiên, trên thực tế thì pháp nhân thương mại là do một hoặc nhiều cá nhân thành lập và duy trì hoạt động. Hình phạt đối với Pháp nhân thương mại chủ yếu liên quan đến tài chính và hoạt động kinh doanh. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, nếu gặp vướng mắc liên quan hoặc có nhu cầu thuê Luật sư tư vấn pháp lý, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo các thông tin dưới đây:
Công ty Luật TNHH Dương Khôi Minh
Địa chỉ: Số 7-9, Ngõ 87 Phố Yên Duyên, P. Yên Sở, Q. Hoàng Mai, Hà Nội.
Website: luatduongkhoiminh.com
Hotline: 0906.238.583 – 0904.680.383.
