Tin Tức

ĐĂNG KÝ KẾT HÔN KHÔNG CÓ CHỒNG

Không có chồng nhưng có đăng ký kết hôn

Đăng ký kết hôn không có chồng là trường hợp chị em phụ nữ làm mẹ đơn thân nhưng muốn khai sinh cho con có cả bố và mẹ nên bằng cách nào đó mà đăng ký kết hôn với một người mình không quen biết. Đây chính là việc có đăng ký kết hôn nhưng thực tế lại không có chồng.

Chắc chắn sẽ có nhiều người thắc mắc, thủ tục đăng ký kết hôn sẽ phải có cả hai bên vợ, chồng mới có thể thực hiện được. Do vậy, làm sao một người phụ nữ không có chồng trên thực tế lại có thể đăng ký kết hôn với một người đàn ông.

Quy định của Pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn;

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và Gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp Xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ;

Trường hợp cần xác minh cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Có mặt cả hai bên nam, nữ khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn là điều kiện bắt buộc

Dựa trên nội dung quy định của Pháp luật về thủ tục đăng ký kết hôn, bắt buộc phải có mặt có hai bên vợ, chồng khi ký, nhận Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, thực tế không phải lúc nào những cán bộ tư pháp sẽ thực hiện đúng, đầy đủ những quy định nêu trên. Bởi vì thủ tục đăng ký kết hôn không quá phức tạp, thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn là một trong hai nơi có đăng ký hộ khẩu thường trú của vợ hoặc chồng.

Quan hệ họ hàng, thân quen là nguyên nhân dẫn đến sự bất cẩn trong công tác đăng ký kết hôn.

Tại những nơi mà cộng đồng làng xã còn có tính giàng buộc cao, những người làm việc tại ủy ban xã đều là hàng xóm láng giềng, họ hàng với gia đình bên vợ hoặc chồng thì việc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn sẽ được tạo điều kiện thuận lợi hết sức có thể. Việc tạo điều kiện không phải là vì một cá nhân nào đó cố tình làm sai hay được hưởng lợi ích gì mà do sự tin tưởng đối với người thân, quen của mình.

Sự tin tưởng đã khiến nhiều người khi làm công tác hộ tịch bỏ qua một hoặc vài bước trong quá trình thực hiện đăng ký kết hôn. Không thiếu trường hợp Giấy chứng nhận kết hôn được trao cho bên nam, nữ khi chưa có đầy đủ chữ ký của hai bên, thậm chí trong Sổ hộ tịch cũng không có đầy đủ chữ ký của các bên. Khi tranh chấp liên quan phát sinh, những hành vi này sẽ dẫn đến hậu quả là khiến việc đăng ký kết hôn không hợp pháp.

Quy định về kết hôn trái pháp luật tại Luật Hôn nhân Gia đình

Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.

Điều 8 – Luật Hôn nhân Gia đình quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Trường hợp khi thực hiện đăng ký kết hôn, các bên hoặc một trong các bên vi phạm các điều kiện kết hôn quy định tại Luật Hôn nhân Gia đình thì việc kết hôn đó sẽ là trái pháp luật. Khi việc kết hôn trái quy định của Pháp luật thì hai bên không phải là vợ chồng, con chung và tài sản chung tạo lập được trong thời kỳ hôn nhân sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật liên quan.

Hậu quả của việc hủy kết hôn trái Pháp luật được quy định như sau

1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.
3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này.

Chúng ta có thể thấy, kết hôn trái pháp luật có thể kéo theo nhiều hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt là về tài sản chung. Dù cho hai bên có chung sống thực tế với nhau bao nhiêu thời gian thì tài sản được tạo lập ra sẽ không phải là tài sản chung vợ chồng, tài sản mang tên ai sẽ là tài sản riêng của người đó. Ngoài ra, đối với những người có nhiều mối quan hệ làm ăn lớn thì sẽ còn nhiều rắc rối phải xử lý mà hậu quả có thể không lường trước được.

Hãy cân nhắc kỹ lưỡng về hậu quả trước khi thực hiện việc kết hôn trái pháp luật

Để tránh rơi vào trường hợp đăng ký kết hôn nhưng không có chồng, nếu có ý định làm mẹ đơn thân hoặc kết hôn với mục đích đăng ký khai sinh cho con đủ cả bố mẹ cần phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng bởi có thể đạt được cái nhỏ trước mắt nhưng hậu quả lâu dài sẽ rất nghiêm trọng.

Khi gặp những vấn đề pháp lý liên quan đến việc đăng ký kết hôn trái pháp luật; kết hôn không có chồng; hủy việc kết hôn; hủy giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; hủy, thay đổi, bổ sung thông tin giấy khai; ly hôn đơn phương; ly hôn thuận tình; tranh chấp tài sản sau ly hôn; thay đổi quyền nuôi con, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật của chúng tôi theo các thông tin sau:

Công ty Luật TNHH Dương Khôi Minh
Trụ sở: Số 7-9, Ngõ 87 Phố Yên Duyên, P. Yên Sở, Q. Hoàng Mai, TP Hà Nội.
Website: luatduongkhoiminh.com
Hotline: 0904.680.383 – 0906.238.583.

5/5 - (2 bình chọn)