Gây rối trật tự công cộng là hành vi vi phạm pháp luật được quy định tại Bộ luật Hình sự và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Là việc một hoặc nhiều cá nhân thực hiện các hoạt động làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội chung, gây cản trở hoặc nguy hiểm cho người khác hoặc cộng đồng.
Quy định của Pháp luật Hình sự về gây rối trật tự công cộng
1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;
c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;
d) Xúi giục người khác gây rối;
đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
e) Tái phạm nguy hiểm.
Gây rối trật tự công cộng có thể được thực hiện một cách cố ý hoặc vô tình, nhiều người không hề biết những hành động của mình đã phạm vào tội gây rối trật tự công cộng. Những trường hợp như đánh ghen tại nơi đông người, mâu thuẫn giao thông rồi dẫn đến cãi vã, đánh chửi nhau đều có thể khiến người thực hiện rơi vào hành vi gây rối trật tự công cộng.
Hành hung, cố ý gây thương tích cũng có thể kèm theo hành vi gây rối trật tự công cộng.
Cố ý gây thương tích hoặc hành hung người khác là hành động của một hoặc nhiều các nhân tác động vật lý lên cá nhân khác và hành động này gây ra tổn hại về sức khỏe, tinh thần cho người bị tác động. Hành vi cố ý gây thương tích cũng có thể kèm theo việc gây rối trật tự công cộng nếu hành vi đó được thực hiện ở nơi đông người, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự chung của cộng đồng.
Việc xử lý đối với hành vi cố ý gây thương tích được quy định tại Điều 134 của Bộ luật Hình sự.
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;
b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;
e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;
h) Có tổ chức;
i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;
m) Có tính chất côn đồ;
n) Tái phạm nguy hiểm;
o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
3. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.
4. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.
5. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
7. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Mức hình phạt của hành vi Gây rối trật tự công cộng và cố ý gây thương tích có sự khác nhau rõ rệt. Hành vi cố ý gây thương tích có mức xử phạt nặng hơn nhiều, bởi đây là hành vi xâm hại trực tiếp tới sức khỏe và tính mạng của con người cụ thể.
Cướp tài sản cũng có thể kèm theo hành vi gây rối trật tự công cộng
Hành vi cướp tài sản là hành động do cá nhân thực hiện nhằm vào một hoặc nhiều cá nhân khác với mục đích khống chế, trấn áp, triệt tiêu tạm thời sức phản kháng để lấy các tài sản của cá nhân đó. Hành vi cướp tài sản có thể được thực hiện tại nơi kín đáo, vắng người hoặc tại những nơi công cộng với sự chứng kiến của nhiều người. Các đối tượng thực hiện hành vi cướp tài sản có thể sử dụng sức mạnh cơ bắp hoặc dùng những loại vũ khí, hung khí nguy hiểm.
Nếu thực hiện hành vi cướp tài sản tại nơi công cộng và gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự công cộng hoặc hoảng loạn trong cộng đồng ở mức độ nào đó thì những đối tượng thực hiện hành vi cướp tài sản cũng có thể bị xử lý cả về tội gây rối trật tự công cộng. Cướp tài sản là một trong những loại tội phạm có mức độ nguy hiểm cao, là nhóm tội gây ảnh hưởng rất nghiêm trong tới trật tự xã hội cũng như có mức độ xử phạt rất nặng so với những tội phạm khác.
Tội cướp tài sản được quy định tại Điều 168 của Bộ luật Hình sự
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
c) Làm chết người;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Trên đây là một số nội dung về Tội gây rối trật tự công cộng và một số hành vi của tội phạm khác nhưng có liên quan. Trong xã hội hiện đại, việc thực hiện các hành vi gây rối trật tự công cộng sẽ rất nhanh chóng được phản ánh đến các cơ quan chức năng thông qua mạng xã hội. Đây là điều khiến cho mọi cá nhân phải cân nhắc trước khi thực hiện các hành vi của mình tại nơi công cộng.
Những hành vi tùy tiện, bột phát hay thái quá đều có thể dẫn tới những hậu quả khôn lường cho bản thân và gia đình. Trường hợp cần tư vấn, trợ giúp pháp lý hoặc thuê dịch vụ luật sư bào chữa trong vụ án hình sự Gây rối trật tự công cộng; Cố ý gây thương tích; Cướp tài sản hoặc hủy hoại tài sản, hãy liên hệ với Luật sư của chúng tôi theo các thông tin sau:
Công ty Luật TNHH Dương Khôi Minh
Địa chỉ: Số 7-9 Phố Yên Duyên, Phường Yên Sở, Hoàng Mai, Hà Nội.
Website: luatduongkhoiminh.com
Hotline: 0906.238.583 – 0904.680.383.
