Tin Tức

THỦ TỤC CHI PHÍ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI

Thủ tục, chi phí tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai trên thực tế là một trong những tranh chấp có tính chất phức tạp và căng thẳng hàng đầu hiện nay. Người ta sẵn sàng tranh nhau, đánh nhau, cắt đứt quan hệ anh em, họ hàng chỉ vì một hoặc vài mét vuông đất. Điều trớ trêu là tranh chấp đất đai phần lớn xảy ra giữa những người có quan hệ gần gũi với nhau. Đất đai các bên tranh chấp có thể đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc chưa.

Đất đai chưa được cấp sổ đỏ hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là trường hợp thửa đất chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Tuy vậy, không có nghĩa thửa đất đó không xác định được chủ sở hữu. Cơ quan nhà nước sẽ có hồ sơ lưu về nguồn gốc thửa đất, là căn cứ xác định người có quyền sử dụng hợp pháp. Đất đai là đối tượng tranh chấp có thể là đất ở; đất nông nghiệp; đất kinh doanh dịch vụ hoặc bất cứ loại đất nào khác theo quy định của pháp luật.

Khi có mâu thuẫn quyền lợi liên quan đến đất đai và các bên không tìm được tiếng nói chung thì việc tranh chấp là điều khó tránh. Muốn giải quyết dứt điểm vụ việc, một trong các bên hoặc các bên phải chủ động nộp hồ sơ yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai sẽ trải qua nhiều bước, mất nhiều thời gian, gây sự mệt mỏi cho các bên.

Nộp đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.

Đây gần như là yêu cầu bắt buộc đối với hầu hết các vụ việc tranh chấp đất đai. Người có nhu cầu giải quyết tranh chấp đất đai sẽ nộp đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai cùng các tài liệu kèm theo đến Ủy ban Nhân dân cấp xã, phường nơi có đất đang tranh chấp để yêu cầu hòa giải tranh chấp giữa các bên.

Ở đây chúng ta cần hiểu rằng, ủy ban xã, phường không phải là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất (ra phán quyết hoặc kết luận bên nào sai, đúng). Ủy ban sẽ mời các bên đến để tổ chức hòa giải tranh chấp. Dù việc hòa giải có thành hay không thì ủy ban vẫn lập biên bản hòa giải. Nếu buổi hòa giải vắng mặt một trong các bên thì sẽ coi như không hòa giải thành và phải lập biên bản về việc không hòa giải được. Biên bản phải được lập thành nhiều bản, mỗi bên tham gia sẽ giữ 01 bản để sau này đưa vào hồ sơ nộp cùng đơn khởi kiện.

Thẩm quyền của Tòa án trong giải quyết tranh chấp đất đai

Tòa án Nhân dân cấp huyện (bao gồm tòa án cấp quận và thành phố trực thuộc tỉnh) là cấp xét xử đầu tiên (xét xử sơ thẩm), đây là cấp tòa án thấp nhất trong hệ thống tòa án Việt Nam. Là cấp tòa án sẽ tiếp nhận, thụ lý và giải quyết những vụ án trong phạm vi địa bàn quận, huyện. Thẩm quyền của Tòa án Nhân dân cấp quận, huyện được quy định tại Điều 35 của Bộ luật Tố tụng Dân sự:
“1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;
b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;
c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.
2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:
a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;
b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;
c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;
d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.
3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam”.

Xác định những người có liên quan trong vụ việc tranh chấp đất đai

Để giải quyết vụ việc tranh chấp đất đai, xác định đầy đủ các mối quan hệ pháp luật trong vụ việc cũng như quyền lợi hợp pháp của mình, cần phải biết được tất cả những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Nghe thì dễ dàng nhưng thực tế là rất khó đối với những người không có chuyên môn. Vậy những người liên quan trong vụ án là như thế nào ?

Khoản 4- Điều 68 của Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định như sau: “Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan”.

Quy định pháp luật cho ta thấy tầm quan trọng của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án. Nhiều trường hợp ngay cả Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án cũng rất khó khăn để xác định đầy đủ những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Chi phí thực hiện việc khởi kiện tranh chấp đất đai

– Chi phí đi lại, xác minh, thu thập chứng cứ để hoàn thiện hồ sơ nộp đơn khởi kiện tranh chấp đất đai;
– Phí luật sư tư vấn pháp lý và tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho đương sự (trường hợp có thuê luật sư);
– Án phí theo quy định của nhà nước: đây là khoản tiền bắt buộc đương sự phải nộp để được Tòa án thụ lý giải quyết vụ án;
– Chi phí khác trong quá trình giải quyết vụ án: có thể bao gồm tiền thẩm định tài sản; ủy thác tống đạt; hỗ trợ bồi thường người liên quan .v.v. Những khoản chi phí này có thể có hoặc không có tùy theo nội dung cụ thể của từng vụ việc tranh chấp đất đai.

Những giấy tờ cần có để nộp hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai

– Đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
– Bản sao hợp lệ Biên bản hòa giải tranh chấp đất đai do Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn lập;
– Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất hoặc có quyền lợi liên quan đến đất đai tranh chấp;
– Bản sao hợp lệ căn cước công dân; sổ hộ khẩu (nếu còn) của nguyên đơn;
– Thông tin, bản sao giấy tờ nhân thân (nếu có) về bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Trên đây là một số vấn đề cơ bản về thủ tục, chi phí tranh chấp đất đai mà các đương sự cần lưu ý khi tiến hành khởi kiện tranh chấp đất đai. Để có thể hiểu rõ hơn hoặc cần tư vấn pháp lý đối với những vấn đề liên quan, quý khách hàng hãy liên hệ trực tiếp với luật sư giải quyết lĩnh vực đất đai của chúng tôi theo các thông tin sau:

Công ty Luật TNHH Dương Khôi Minh
Địa chỉ: Số 7-9, Ngõ 87 Phố Yên Duyên, P. Yên Sở, Q. Hoàng Mai, TP Hà Nội.
Website: luatduongkhoiminh.com
Hotline: 0906.238.583 – 0904.680.383

Rate this post