Khi nhắc đến hành vi trốn thuế, đại bộ phận người dân sẽ cho rằng đây là hành vi phổ biến trong xã hội và những hành vi này là bình thường. Tuy nhiên, trốn thuế là hành vì xâm phạm nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, làm sụt giảm ngân sách nhà nước, gây những hậu quả khôn lường cho chính sách an sinh xã hội.
Hành vi trốn thuế theo quy định của Bộ luật Hình sự.
“1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan;
g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
h) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa;
i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Pháp nhân thương mại thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc bị đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm”.
Số tiền trốn thuế là căn cứ quan trọng để xác định người vi phạm có bị xử lý theo quy định của Pháp luật hình sự hay không.
Để xác định việc có bị xử lý hình sự về tội trốn thuế hay không, giá trị số tiền trốn thuế được xem xét đầu tiên. Số tiền trốn thuế có giá trị từ 100.000.000 đồng sẽ bị xử lý theo quy đinh của Pháp luật hình sự. Trường hợp số tiền trốn thuế nhỏ hơn mức quy định, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét người vi phạm đã thực hiện hành vi trốn thuế lần đầu hay nhiều lần để đưa ra hình thức xử lý phù hợp.
Áp dụng hình thức xử phạt nào sẽ do Cơ quan Nhà nước quyết định.
Trong quá trình xử lý hành vi trốn thuế, tùy theo tính chất, mức độ cũng như thiệt hại gây ra, ý thức và nỗ lực khắc phục hậu quả cùng những nguyên nhân khách quan, chủ quan của người thực hiện hành vi vi phạm mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ quyết định áp dụng hình thức xử phạt cho phù hợp. Hình thức xử phạt có thể là phạt tiền, phạt tù. Ngoài hình phạt chính còn có hình phạt bổ sung như cấp hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định.
Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự về tội trốn thuế.
Công ty chúng tôi có các Luật sư thực hiện dịch vụ tư vấn pháp luật, bào chữa cho Bị can, Bị cáo trong vụ án hình sự trốn thuế. Tư vấn các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, căn cứ xin hưởng án treo trong vụ án hình sự. Nếu cần tư vấn pháp luật liên quan đến tội trốn thuế và các tội phạm hình sự khác, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo các thông tin sau:
Công ty Luật TNHH Dương Khôi Minh
Số nhà 7-9, Ngõ 87 Phố Yên Duyên, P. Yên Sở, Q. Hoàng Mai, TP Hà Nội.
Website: luatduongkhoiminh.com
Hotline: 0906.238.583 – 0904.680.383.
