Hỏi. vợ chồng tôi kết hôn năm 2008, sau khi cưới nhau vợ chồng tôi chuyển về sinh sống cùng bố mẹ tôi. Chúng tôi có một con chung. khoảng năm 2015 vợ tôi bỏ nhà đi theo bạn trai và không liên lạc với bố con tôi từ lúc đó. Năm 2019, gia đình tôi bị thu hồi đất và được Nhà nước cấp đất tái định cư, tại thời điểm được cấp đất tái định cư thì trong hộ khẩu gia đình tôi có 6 nhân khẩu, bao gồm cả vợ tôi. Cách đây vài ngày, vợ tôi đến gặp tôi và yêu cầu gia đình tôi phải chia cho cô ấy một phần tài sản với lý do cô ấy đưa ra là tài sản đó là tài sản chung, cô ấy có một phần trong đó. Tôi muốn hỏi Luật sư, trong trường hợp này vợ tôi bỏ đi theo trai thì có được chia đất không? và chúng tôi cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình ?
Trả lời. cám ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi, sau khi tiếp nhận nội dung cần tư vấn của bạn, nghiên cứu các quy định pháp luật liên quan, chúng tôi đưa ra nội dung phản hồi như sau:
Quan hệ hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
Căn cứ trên những dữ liệu bạn nêu, chúng tôi thấy rằng tại thời điểm năm 2019, khi gia đình bạn được Nhà nước thu hồi đất và bồi thường tái định cư thì hai vợ chồng bạn chưa ly hôn và trên sổ hộ khẩu thì vợ bạn vẫn là thành viên hộ gia đình bạn. Dù vợ bạn thực tế không sinh sống cùng bạn nhưng theo quy định của pháp luật thì mối quan hệ vợ chồng chỉ chấm dứt khi hai bên thực hiện thủ tục ly hôn. Khoản 13 và 14 của Điều 3- Luật Hôn nhân Gia đình quy định như sau:
“Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân và Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án”.
Vợ chồng bạn dù không sống cùng nhau trên thực tế nhưng chưa nộp đơn ly hôn và có quyết định ly hôn của Tòa án có thẩm quyền thì về mặt pháp lý các bạn vẫn là vợ chồng. Các quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân mặc nhiên được xác định là của chung (trừ trường hợp được tặng cho, thừa kế riêng hoặc vì mục đích riêng).
Tài sản chung vợ chồng theo quy định của Luật hôn nhân gia đình
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.
Nghĩa vụ chung của vợ chồng theo quy định của Pháp luật Hôn nhân gia đình
“1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;
5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan”.
Trên cơ sở quy định của Pháp luật liên quan, mọi tài sản phát sinh do vợ hoặc chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung. Đối với các tài sản được tặng cho, thừa kế riêng thì sẽ là tài sản riêng. Tuy nhiên, cần lưu ý, nếu tài sản riêng này được bên sở hữu đưa vào (sáp nhập) vào làm tài sản chung. Bên sở hữu tài sản riêng có thể thỏa thuận với bên còn lại bằng văn bản về việc đưa tài sản riêng vào làm tài sản chung hoặc đơn phương đưa tài sản riêng vào làm tài sản chung.
Quy định của pháp luật về sở hữu chung của thành viên gia đình
Như thông tin bạn đưa ra, sau khi cưới nhau vợ bạn đã nhập khẩu về gia đình của bạn và chưa tách khẩu kể từ đó. Tại thời điểm năm 2019 gia đình bạn được cơ quan Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất, hỗ trợ đền bù tái định cư thì vợ bạn vẫn là thành viên hộ gia đình.
Cũng cần lưu ý rằng, để được cấp đất tái định cư, chủ hộ phải thực hiện thủ tục kê khai theo quy định của Pháp luật. Hồ sơ, thông tin kê khai sẽ được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác minh, phê duyệt. Ngoài ra, người được cấp đất tái định cư cần phải Chỉ khi hồ sơ, thông tin hợp lệ thì việc cấp đất tái định cư mới được tiến hành.
Để xác định chính xác quyền lợi của các thành viên gia đình anh liên quan đến đất tái định cư, cần xem xét việc thông tin cơ quan Nhà nước ghi nhận chủ sử dụng đất tại cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cá nhân hay hộ gia đình. Trường hợp đất tái định cư chưa được cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) thì phải căn cứ trên thông tin kê khai trong hồ sơ khi thu hồi đất, xác nhận nhân hộ khẩu tại thời điểm đất bị thu hồi và phương án đền bù tái định cư đã được phê duyệt.
Thời gian tranh chấp đất đai kéo dài thì thiệt hại của các bên sẽ càng lớn
Tranh chấp đất đai vốn dĩ đã phức tạp, việc các bên cùng căng thẳng sẽ không mang lại lợi ích gì. Hãy xác định và nhìn nhận một cách thực tế quyền lợi hợp pháp của mình. Đánh giá một cách khách quan về lý cũng như về tình, không nên vì một chút tự ái hay sĩ diện mà đánh mất đi tình cảm với nhau.
Đối với trường hợp của gia đình bạn, chúng tôi khuyên bạn và gia đình nên ngồi lại, xem xét một cách thấu đáo về quyền lợi của các bên cũng như có biện pháp giải quyết phù hợp. Nếu là đất của hộ gia đình và vợ bạn có quyền lợi, gia đình bạn có thể đàm phán để tính phần giá trị của cô ấy bằng tiền rồi các bên tiến hành ký kết bằng văn bản để gia đình bạn mua lại phần tài sản của cô ấy trong khối tài sản chung của hộ gia đình, tránh việc kiện tụng xảy ra.
Sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai để bảo đảm quyền lợi của mình.
Trên đây là một số nội dung tư vấn của chúng tôi dựa trên các thông tin cung cấp của bạn. Nếu muốn tư vấn một cách chính xác, đầy đủ và đưa ra phương án cụ thể hơn, bạn hãy chuẩn bị toàn bộ hồ liên quan đến vụ việc và liên hệ trực tiếp với Luật sư tư vấn đất đai của chúng tôi theo các thông tin sau:
Công ty Luật TNHH Dương Khôi Minh
Địa chỉ: Số 7-9, Ngõ 87 Phố Yên Duyên, P. Yên Sở, Q. Hoàng Mai, TP Hà Nội.
Website: luatduongkhoiminh.com
Hotline: 0906.238.583 – 0904.680.383.
